Giemsa staining - Phương pháp nhuộm chẩn đoán phổ thông

Tổng quan phương pháp nhuộm Giemsa staining

Giemsa staining là phương pháp nhuộm đa sắc linh hoạt, phù hợp nhuộm cho đa dạng mẫu. Đầu những năm 1900, Gustav Giemsa đã thiết kế phương pháp nhuộm Giemsa staining để phát hiện ký sinh trùng như ký sinh trùng sốt rét và Treponema pallidum trong vệt mẫu máu. Ông đã phát triển quy trình oxy hóa đặc biệt, sử dụng hỗn hợp độc đáo gồm methylene azure, methylene blue, và eosin, với glycerol như là một chất ổn định.

Sau đó, phương pháp nhuộm Giemsa staining đã được chấp nhận rộng rãi như là một kỹ thuật nhuộm nhờ khả năng nhuộm nhiễm sắc thể, màng nhân tế bào và các thành phần trong tế bào chất. Bảng bên dưới tổng hợp về ứng dụng rộng rãi của nhuộm Giemsa staining bao gồm huyết học, mô học, tế bào học, vi khuẩn học, và di truyền tế bào:

Ứng dụng nhuộm Giemsa staining
  • Máu
  • Mẫu rửa
  • Tủy xương
  • FNAB (sinh thiết kim hút)
  • Đờm
  • Mẫu vết
  • Nước tiểu
  • Khối paraffin (VD. Sinh thiết dạ dày để phát hiện H. pylori)
  • Tràn dịch cơ thể
  • Hạch
  • Mẫu lá lách
  • Amidan
  • Di truyền tế bào
  • Nhiễm sắc thể đồn

Tham khảo tài liệu này để có cái nhìn tổng quan về phương pháp, nguyên vật liệu, kết quả cũng như bàn luận về nhuộm Giemsa staining. (Poster)Tại Merck, chúng tôi cung cấp dải danh mục sản phẩm cốt lõi, đăng ký chứng nhận IVD và tiêu chuẩn CE. Bên cạnh dải sản phẩm có chất lượng cao nhất, nâng cao tính hiển thị cấu trúc tế bào và kết quả rõ ràng, các sản phẩm này có tính ổn định lô, thời gian sử dụng lâu dài, và đi kèm chứng nhận chất lượng (CoA).

Đặc điểm ưu việt:

  • Quy trình đã được kiểm chứng cho các ứng dụng
  • Ổn định từ lô này qua lô khác
  • Hạn sử dụng ba năm
  • Chứng nhận IVD, CE
  • Linh hoạt các hình thức đóng gói khác nhau
  • Chứng nhận chất lượng (CoA) sẵn có cho từng lô

Quy trình nhuộm Giemsa staining:

  • Dung dịch đệm:

Hòa tan 1 viên đệm trong 1L nước tinh khiết.

  • Dung dịch nhuộm Giemsa cho nhuộm thủ công:

Pha 10mL dung dịch Giemsa với 190mL dung dịch đệm, trộn đều, để yên trong 10 phút, và lọc nếu cần thiết.

  • Dung dịch Giemsa dùng trong nhuộm nhanh tế bào học lâm sàng:

Sử dụng dung dịch Giemsa không pha loãng, nhuộm lam kính với dung dịch Giemsa cô đặc trong 1 phút, sau đó rửa 2 lần mỗi lần 1 phút với dung dịch đệm pH 6.8.

  • Dung dịch Giemsa để phát hiện Helicobacter pylori:

Sử dụng dung dịch Giemsa không pha loãng, nhuộm lam kính với dung dịch Giemsa cô đặc trong 15 phút, sau đó rửa 10 giấy với mỗi dung dịch sau: acetic acid (0,1%), nước tinh khiết, 2-Propanol (3 lần).

  • Dung dịch Giemsa để nhuộm tự động:

Thêm từ từ 25mL dung dịch Giemsa với 275mL dung dịch đệm, trộn đều, và để yên trong 10 phút, và lọc nếu cần thiết.

  • Dung dịch Giemsa từ nhuộm khô:

Hòa tan 0,76g Giemsa azure eosin methylene blue (thuốc nhuộm khô) trong 50mL glycerol (85%) và làm nóng trong bồn nước 1 tiếng ở 55 độ C, thêm 50mL methanol, để yên trong 24 giờ và lọc.Ngoài quy trình nhuộm Giemsa phổ thông trên đây, các bạn có thể tham khảo thêm quy trình nhuộm Giemsa chi tiết cho các mẫu khác nhau tại đây: Giemsa Stain for Microscopy | Merck (merckmillipore.com).Trong hơn 100 năm qua, phương pháp nhuộm Giemsa đã được chứng minh là kỹ thuật ưu tiên trong nhuộm kính hiển vi trên toàn thế giới. Kỹ thuật nhuộm phổ thông đặc biệt này được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều ứng dụng bao gồm huyết học, mô học, tế bào học, vi khuẩn học và di truyền tế bào. Hãy tham khảo bảng dưới đây để có thông tin đặt hàng những sản phẩm phù hợp với yêu cầu của bạn nhé:

Thông tin đặt hàng:
Sản phẩmĐóng góiMã đặt hàng
Giemsa’s azure eosin methylene blue solution100 mL
500 mL
1 L
2.5 L
1.09204.0100
1.09204.0500
1.09204.1000
1.09204.2500
Giemsa’s azure eosin methylene blue (dry dye)25 g
100 g
1.09203.0025
1.09203.0100
May-Grünwald’s eosin methylene blue solution100 mL
500 mL
1 L
2.5 L
1.01424.0100
1.01424.0500
1.01424.1000
1.01424.2500
Methanol for analysis EMSURE® ACS, ISO, Reag. Ph Eur1 L
2.5 L
1.06009.1000
1.06009.2500
Glycerol 85% suitable for use as excipient EMPROVE® exp Ph Eur, BP25 L1.04094.9026
Buffer tablets pH 7.2 acc. to WEISE100 tubs109468.0100
Buffer tablets pH 6.4 acc. to WEISE100 tubs11373.0100
Buffer tablets pH 6.4 acc. to WEISE100 tubs111374.0100
OSTEOSOFT® mild decalcifier-solution1 L
10 L
101728.1000
101728.9010
2-Propanol for analysis EMSURE® ACS,ISO,Reag. Ph Eur1 L
2.5 L
5 L
109634.1000
109634.2500
109634.5000

Hãy liên hệ với chúng tôi nếu cần tư vấn thêm về sản phẩm!
Tìm hiểu thêm về các dòng sản phẩm nhuộm mô học của Merck tại đây: https://blog.merck-lifescience.com.vn/san-pham/nghien-cuu-mo-hoc/

XEM THÊM

PHARMA DAY – Ngày hội ngành Dược lĩnh vực phân tích & QC

nhằm cập nhật, chia sẻ những thông tin mới nhất về giải pháp toàn diện cho phòng phân tích QC Dược hiện đại, Merck Việt Nam đã long trọng tổ chức sự kiện PHARMA Day với chủ đề “Xu hướng và giải pháp toàn diện cho phòng phân tích QC Dược hiện đại” vào ngày 14/09/2022 tại khách sạn Park Royal, TP.Hồ Chí Minh.

Read More »

    TƯ VẤN
    SẢN
    PHẨM TỪ MERCK