Môi trường nuôi cấy dạng hạt môi trường CCA

THÔNG TIN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG VI SINH

Môi trường nuôi cấy dạng hạt – Môi trường CCA: Chromocult® Coliform Agar

Theo tiêu chuẩn. ISO 9308-1

Mã số đặt hàng: 1.10426.0500

Môi trường CCA giúp phát hiện đồng thời vi khuẩn Coliform và E.coli trong nước uống, các mẫu nước có lượng vi khuẩn thấp và các mẫu nước trong chế biến thực phẩm.

Nước uống và các mẫu nước có lượng vi khuẩn thấp: môi trường CCA tuân thủ thông số kỹ thuật đưa ra trong tiêu chuẩn EN ISO 9308-1

Môi trường CCA theo phương pháp màng lọc được phê duyệt và chấp thuận bởi Cơ Quan Bảo Vệ Môi trường của Mỹ (EPA) cho việc kiểm soát coliform tổng số và E.Coli theo Quy tắc Coliform Tổng số ( 40 CFR 141.21)

Chế biến thực phẩm: CCA đã được thẩm định bởi Viện nghiên cứu AOAC qua chương trình Kiểm tra Hiệu năng của Phương pháp (Performance Tested Method) cho việc phân tích mẫu xúc xích, thịt gà nấu sẵn và sữa khô không béo.

Cách thức sử dụng

Sự tương tác của các peptone chọn lọc, pyruvate, sorbitol và đệm phốt phát tăng cường tốc độ tăng sinh nhanh chóng của khuẩn lạc, ngay cả đối với các vi khuẩn coliform lành tính. Sự phát triển của vi khuẩn Gram dương cũng như một số vi khuẩn Gram âm nhất định bị ức chế bởi Tergitol® 7 (không có tác động tiêu cực đến sự phát triển của vi khuẩn Coliform).

Thêm nữa, sự kết hợp của hai cơ chất tạo màu cho phép phát hiện đồng thời cả vi khuẩn Coliform và E.Coli.

Phát hiện vi khuẩn Coliform: Cơ chất Salmon-GAL được sử dụng để phát hiện hoạt động của β-D-galactosidase, thành phần đặc trưng cho vi khuẩn Coliform. Kết quả của sự tương tác này là các khuẩn lạc Coliform có màu hồng.

Phát hiện E.coli: Cơ chất X-glucuronide được sử dụng để phát hiện hoạt động của β-D-glucuronidase, thành phần đặc trưng cho E.coli.

E.coli phân cắt cả Salmon-GAL và X-glucuronide, để các khuẩn lạc dương tính bắt màu từ xanh đậm để tím và dễ dàng phân biệt với các khuẩn lạc của vi khuẩn coliform khác với dải màu từ hồng đến đỏ.

Một số E.coli (3-4%) âm tính với β-D-glucuronidase và xuất hiện với các khuẩn lạc từ màu hồng đến đỏ như hầu hết các chủng E.coli O157.

Để phát hiện E.coli O157 thì nên sử dụng môi trường nuôi cấy đặc hiệu.

Các hệ vi khuẩn khác xuất hiện như là khuẩn lạc không màu, ngoại trừ một số vi khuẩn, có hoạt tính β-D-glucuronidase. Các khuẩn lạc này có dải màu từ xanh lam nhạt đến xanh ngọc.

Thành phần môi trường

môi trường CCA
*Agar-Agar tương đương với các thuật ngữ khác của thạch (agar)

Chuẩn bị

 – Hòa tan 26,5 g chế phẩm trong 1 lít nước tinh khiết. Đun trong nước sôi và thường xuyên khuấy cho đến khi tan hoàn toàn. Không hấp tiệt trùng, không làm quá nhiệt!

 – Làm nguội môi trường đến 45-50 ° C và đổ đĩa. Theo EN ISO 9308-1 môi trường đổ ra đĩa petri có độ sâu ít nhất là 4 mm (khoảng 18 ml trong đĩa 90 mm).

 – Để sử dụng theo phương pháp đổ đĩa, làm nguội môi trường đến 44 – 47 ° C trong nồi cách thủy trước khi sử dụng (xem EN ISO 11133).

 – Môi trường đã chuẩn bị có màu hơi đục đến đục và hơi vàng. Giá trị pH ở 25 ° C trong khoảng 6,6-7,0

 – Không được thấy hơi ẩm trên đĩa trước khi sử dụng. Khi có hơi ẩm trong đĩa petri, phải được làm khô trong thời gian tối thiểu cần thiết để loại bỏ hơi ẩm có thể nhìn thấy, tuân theo quy trình như được mô tả bởi EN ISO 11133.

TÙY CHỌN: Chuẩn bị và bổ sung dung dịch Cefsulodin (US-EPA phê duyệt phương pháp):

Hòa tan 5 mg Cefsulodin trong 2 ml nước tinh khiết và khử trùng bằng phương pháp lọc màng (kích thước lỗ màng 0,2 μm). Thêm vào môi trường trong điều kiện không khí sạch (2 ml mỗi 500 ml môi trường thạch) đến 500 ml môi trường hóa lỏng (45-50 ° C). Đổ đĩa như mô tả ở trên.

Quy trình thử nghiệm và đánh giá

Chuẩn bị các mẫu thử bằng cách sử dụng các kỹ thuật phòng thí nghiệm tiêu chuẩn như những kỹ thuật được mô tả trong Tiêu chuẩn ISO, Thao tác Phân tích Vi khuẩn hoặc Phương pháp Tiêu chuẩn cho Thử nghiệm  (ISO standard, Bacteriological Analytical Manual, or Standard Methods for the Examination) cho kiểm tra Nước và Nước thải cụ thể cho sản phẩm liên quan.

Với nước uống và nước có lượng vi khuẩn thấp: Chromocult® Coliform

Agar acc. ISO 9308-1 thường được dùng với phương pháp lọc màng để phân tích nước.

Lưu ý: Chủng Loại và chất lượng của màng lọc ảnh hưởng đáng kể đến kích thước, màu sắc và số lượng của các khuẩn lạc. Màng với màng MCE của Merck Millipore (EZ-pak – EZHAWG474, kích thước lỗ 0,45 μm) đã được sử dụng trong các nghiên cứu thẩm định ISO (Lange et al. 2013) và hỗ trợ sự tạo màu và phát triển của các khuẩn lạc một cách hiệu quả.

 • Lọc thể tích mẫu thích hợp (ví dụ: 100 ml nước uống sinh hoạt, 250 ml nước đóng chai) sử dụng một màng lọc.

 • Đặt màng lọc trên thạch CCA đảm bảo không có bọt khí.

 • Ủ các đĩa đã cấy ở điều kiện hiếu khí, nhiệt độ 36 ° C ± 2 ° Ctrong 21-24 giờ.

Lưu ý: Không ủ lâu hơn 24 h để giảm nguy cơ không mong muốn phải đếm các vi sinh vật có màu sắc khuẩn lạc tương tự.

 • Sau khi ủ, kiểm tra màng lọc và đếm tất cả các khuẩn lạc có phản ứng β-D-galactosidase và β-D-glucuronidase dương tính (từ xanh đậm đến tím) là E coli.

 • Đếm tất cả các khuẩn lạc cho phản ứng β-D-galactosidase dương tính (từ hồng đến đỏ) là vi khuẩn coliform giả định không phải là E. coli.

 • Xác nhận các khuẩn lạc từ hồng đến đỏ bằng phản ứng oxidase âm tính (để tránh dương tính giả kết quả do vi khuẩn dương tính với oxidase như Aeromonas spp.) gây ra.

Lưu ý: Trong nghiên cứu xác nhận theo ISO, các khuẩn lạc coliform giả định được thử oxidase sử dụng  Bactident® Oxidase (mã đặt hàng: 113300).

Chế biến thực phẩm:

Trong phân tích mẫu thực phẩm, môi trường CCA theo ISO 9308-1 thường được nuôi cấy theo phương pháp đổ đĩa.

 – Dùng pipet vô trùng chuyển 1 ml dung dịch mẫu thử nghiệm hoặc 1 ml từ dung dịch pha loãng thích hợp vào đĩa petri vô trùng.

 – Đổ 15 ml CCA ở nhiệt độ 44 – 47°C vào mỗi đĩa Petri.

 – Lắc đều để trộn mẫu với môi trường và để thạch đông lại bằng cách để đĩa Petri trên mặt phẳng mát, nằm ngang.

 – Nuôi cấy các đĩa đã cấy ở nhiệt độ 35 – 37 °C trong 24 giờ, đĩa thạch úp ngược.

 – Sau khi nuôi cấy, kiểm tra các đĩa để tìm khuẩn lạc có màu điển hình của E.Coli và coliform.

Lưu ý: Đối với các mẫu thực phẩm tươi sống có hàm lượng vi khuẩn cao hơn, khuyến nghị sử dụng môi trường Chromocult Coliform Agar ES (mã đặt hàng: 100850).

Nghiên cứu thẩm định – Thử nghiệm nước

EN ISO 9308-1 : 2014. Hiệu năng của Chromocult Coliform Agar (CCA) đã được thẩm định theo tiêu chuẩn ENV ISO 13843 (“Chất lượng nước – Hướng dẫn thẩm định các phương pháp vi sinh) sử dụng các mẫu cấy tinh khiết và các mẫu nước ô nhiễm trong tự nhiên. Các mẫu đã được xử lý theo tiêu chuẩn ISO 9308-1 sử dụng màng lọc EZ-Pak của Merck. Trong tổng số 220 khuẩn lạc, bao gồm cả khuẩn lạc của vi khuẩn E.Coli và coliform điển hình cũng như không điển hình, được lựa chọn ngẫu nhiên để xác định các tính chất cơ bản của CCA.

Kết quả cho thấy Chromocult Coliform Agar theo ISO 9308-1 là đáng tin cậy trong việc định lượng cả vi khuẩn E.Coli và Coliform.

US-EPA. Chromocult Coliform Agar theo phương pháp màng lọc đã được phê duyệt và được Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) chấp nhận để kiểm soát vi khuẩn coliform tổng số và E.Coli theo Quy tắc Coliform Tổng số (40 CFR 141.21).

Trong các nghiên cứu thẩm định để phát hiện vi khuẩn coliform tổng số và E.Coli trong nước uống, Chromocult Coliform Agar bổ sung 2,5mg/L Cefsulodin, phương pháp này được so sánh với phương pháp tham chiếu đã được EPA chấp thuận (mENDO LES Agar).

Coliform Agar cung cấp khả năng xác định và đo lường rõ ràng và chính xác coliform tổng số và E.Coli.

Thử nghiệm thực phẩm

AOAC-RI (Giấy phép số 020902) Chromocult Coliform Agar đã được thẩm định bởi Viện Nghiên cứu AOAC™ trong chương trình Kiểm tra Hiệu năng của Phương Pháp trong phân tích xúc xích, thịt gà nấu sẵn và sữa khô không béo.

Phương pháp MPN (most probable number) đối với vi khuẩn coliform và E.Coli (AOAC™ official method 966.24) đã được sử dụng làm phương pháp thử nghiệm so sánh.

Phương pháp Chromocult Coliform Agar đã thấy tương đương với phương pháp AOAC™ chính thức.

Bảo quản

Bảo quản môi trường nuôi cấy CCA dạng hạt trong khoảng nhiệt độ 15 – 25 °C, ở nơi khô ráo, nắp vặn chặt. Không sử dụng nếu môi trường bị vón cục hoặc bị đổi màu. Tránh ánh sáng.

Theo EN ISO 9308-1, môi trường đã tự chuẩn bị  có thể được bảo quản ở nhiệt độ 2 – 8 °C ở điều kiện bóng tối và chống bay hơi trong ít nhất một tháng.

Kiểm tra chất lượng

môi trường CCA

Vui lòng tham khảo giấy chứng nhận phân tích (CoA) của lô sản phẩm thực tế.

Thử nghiệm hiệu năng tuân theo phiên bản hiện hành của EN ISO 11133 và EN ISO 9308-1 sử dụng màng lọc MCE (mixed cellulose ester 0.45um) của Merck Millipore.

Tỷ lệ thu hồi 70% tương đương với giá trị năng suất là 0.7

môi trường CCA

Tạp chí tham khảo

ISO International Standardisation Organisation. Water quality – Enumeration of Escherichia coli and coliform bacteria. Part 1: Membrane filtration method for waters with low bacterial background flora. EN ISO 9308-1:2014.

ISO International Standardisation Organisation. Microbiology of food, animal feed and water – Preparation, production, storage and performance testing of culture media. EN ISO 11133:2014.

US-EPA approved method. 40 CFR Part 141 (sec 141.21) Federal Register/Vol. 67, No. 209, Tuesday October 29, 2002/Rules and Regulations.

New Zealand Dairy Industry. (1998): Microbiological Methods Manual, Section 48: Product Test Methods – Enteric Indicator Organisms. NZTM 2: 48.5.1-48.5.10.

Byamukama, D., Kansiime, F., March R.L. and Farnleitner A.H. (2000): Determination of Escherichia coli contamination with Chromocult Coliform Agar showed a high level of discrimination efficiency for differening fecal pollution levels in tropical waters of Kampala, Uganda. Appl. Environ. Microbiol. 66: 864-868.

Geissler, K., Manafi, M., Amoros, I. and Alonso J.L. (2000): Quantitative determination of total coliforms and Escherichia coli in marine waters with chromogenic and fluorogenic media. J. Appl. Microbiol. 88: 280-285.

Lange, B., Strathmann, M. and Oßmer, R (2013): Performance validation of chromogenic coliform agar for the enumeration of Escherichia coli and coliform bacteria. Lett. Appl. Microbiol. 57: 547-553

Mã đặt hàng

môi trường CCA

Chi tiết vui lòng liên hệ:

Merck KGaA Frankfurter Strasse 250 64293 Darmstadt, Germany Fax: +49 (0) 61 51 / 72-60 80

Để biết thêm chi tiết sản phẩm, vui lòng truy cập website: www.merckmillipore.com/biomonitoring

Tải về TECHICAL DATA SHEET bản gốc tại đây

Phụ trách sản phẩm kiểm soát vi sinh (BioMonitoring) tại Việt Nam:

Miền Nam: Nguyễn Thành Khôi (Mr) – SĐT: 0987.885.819 – Email : khoi.nguyen-thanh@merckgroup.com

Miền Bắc:  Vũ Thành Khánh (Mr) – SĐT : 0914.238.458 – Email : khanh.vu-thanh@merckgroup.com 

Công ty TNHH Merck Việt Nam

Liên hệ tư vấn:

    NHẬN TIN MỚI QUA EMAIL