Lưu Ý: Quý khách hàng có thể dùng mã sản phẩm, CAS number trong các brochure để tra cứu thông tin chi tiết  như giá, giấy phép, ứng dụng sản phẩm, thông tin an toàn… trên Merck Eshop

XÁC ĐỊNH PROTEIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP BIURET

XÁC ĐỊNH PROTEIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP BIURET 

Protein các phân tử sinh học lớn tham gia vào nhiều quá trình sinh trong sinh vật. Chúng bao gồm các chuỗi dài các axit amin được kết nối bởi các liên kết peptide. Định lượng protein một lĩnh vực quan trọng trong phân tích sinh học. nhiều phương pháp khác nhau để định lượng nồng độ protein trong mẫu. 

B7O8BiMXNbRMOcXgAAAAASUVORK5CYII= 

Một trong những phương pháp phát hiện protein  phương pháp Biuret, dựa trên phản ứng giữa kim loại đồng với các liên kết peptide để tạo thành một phức hợp màu xanh tím. 

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu phương pháp Biuret quy trình thực hiện thí nghiệm dựa trên kỹ thuật đo quang phổ với thiết bị Spectroquant® Prove (phiên bản firmware 1.5 trở lên) tất cả các thuốc thử cần thiết cho phép đo được bao gồm trong bộ dụng cụ thử nghiệm. 

1. Tổng quan phương pháp BIURET 

Protein tạo thành một phức hợp màu xanh tím trong dung dịch kiềm đồng sunfat  chứa tartrate (thuốc thử Biuret). Sự hấp thụ của hợp chất này sẽ đo được bước sóng 546 nm. 

Khoảng đo: 

  • – 0,5–5,0 g/l protein như albumin huyết thanh (phương phápProtein Biuret LR”, số 315) 

  • – 1–10 g/l protein như albumin huyết thanh (phương phápProtein Biuret HR”, số 316) 

Mẫu thử nghiệm: Mẫu dạng lỏng hoặc mẫu sau khi qua quá trình chuẩn bị thích hợp. 

2. Thuốc thử dụng cụ thử nghiệm BIURET 

 

Cat.No. 

Thông tin 

Thuốc thử 

110307 

Bộ kit protein (Phương pháp Biuret) 

Tùy chọn, nếu bước kết tủa đã được thực hiện (đối với các mẫu màu mẫu nồng độ protein thấp) 

100807 

Trichloroacetic axit để phân tích EMSURE® ACS 

Tùy chọn, nếu hiệu chuẩn đã được thực hiện 

112018 

Albumin fraction V (từ huyết thanh ) 

Thiết bị 

Đối với phép đo protein, một trong những thiết bị đo quang phổ Spectroquant® sau đây cần thiết 

173018 

Spectroquant® UV/VIS Spectrophotometer Prove 600 

173017 

Spectroquant® UV/VIS Spectrophotometer Prove 300 

173016 

Spectroquant® UV/VIS Spectrophotometer Prove 100 

Phần mềm bảo trì dữ liệu 

Gói phần mềm Spectroquant® Prove Connect to LIMS cung cấp  phương thức chuyển dữ liệu vào hệ thống LIMs một cách dễ dàng. Phần mềm này thể đặt mua theo thông tin sau: 

Y11086 

Prove Connect to LIMS 

Dụng cụ khác 

C5291 

Cuvet chữ nhật 10 mm (polystyrene)* 

 

Pipette với thể tích 0,5ml; 1,0ml and 2,0 ml 

* Tuyệt đối tránh sử dụng cuvet thạch anh; các chất nhuộm hấp phụ mạnh trên bề mặt này. 

Yêu cầu thực hiện đối với các mẫu đục: Lọc hoặc ly tâm 

3. Quy trình thực hiện xác định protein bằng phương pháp BIURET 

Chuẩn bị mẫu 

Dung dịch mẫu thí nghiệm cần trạng thái trong suốt. Nên thực hiện ly tâm hoặc lọc các mẫu đục trước khi thực hiện thí nghiệm. 

  • Đối với các mẫu màu mẫu hàm lượng protein thấp (< 0,5 g/l): protein nên được kết tủa từ một thể tích được xác định bằng dung dịch axit trichloroacetic sau đó được hóa tan lại trong một thể tích (nhỏ hơn) của nước cất hoặc dung dịch đệm. 

Chuẩn bị axit trichloroacetic (dung dịch TCA): Cẩn thận hòa tan 5 g axit trichloroacetic (Cat. No. 100807) trong 10 ml nước tinh khiết (50% (w /v). 

Quy trình kết tủa: thêm 0,2 ml 50 % (w/v) dung dịch TCA cho mỗi 1 ml dung dịch mẫu, trộn ly tâm. Loại bỏ dung dịch hòa tan kết tủa trong một khối lượng nước cất nhỏ hơn. 

Các mẫu hàm lượng protein cao (>10g/l): mẫu cần được pha loãng với nước cất hoặc dung dịch đệm. 

Lượng protein ước tính trong mẫu (g/l) 

 

<0,5 

Kết tủa TCA 

0,5 – 5,0 

Phương phápProtein Biuret LR”, số 315 

1,0 – 10,0 

Phương phápProtein Biuret HR”, số 316 

>10,0 

Pha loãng 

Chuẩn bị dung dịch đo lường 

Quá trình chuẩn bị mẫu thử mẫu trắng sẽ phụ thuộc vào phương pháp thực hiện. Cụ thể như sau: 

 

Khoảng đo 0,5 – 5,0 g/l 

Khoảng đo 1,010,0 g/l 

 

Mẫu đo 

Mẫu trắng 

Mẫu đo 

Mẫu trắng 

Chuẩn bị mẫu 

0,5 ml 

 

1,0 ml 

 

Nước tinh khiết